Xút lỏng
Một số cách xác định hàm lượng xút khác

A.1. Xác định hàm lượng chất chính theo g/l.

A.1.1 Xác định hàm lượng NaOH

A.1.1.1 Nguyên tắc: (Như 3.2.1)


A.1. Xác định hàm lượng chất chính theo g/l.

A.1.1 Xác định hàm lượng NaOH

A.1.1.1 Nguyên tắc: (Như 3.2.1)

A.1.1.2 Thuốc thử và dung dịch

- Buret 25ml,

- Pipet 10ml, 25ml,

- ễ́ng đong 5ml,40ml,

- Dung dịch axít HCl tiêu chuẩn 0,1N,

- Dung dịch BaCl2 5%,

- Chỉ thị PP, dung dịch 0,1%.

A.1.1.3 Cách tiến hành

Hút chính xác 10ml mẫu cho vào bình định mức 500ml đã chứa sẵn 3/4 nước, chờ 5 phút kể từ khi dịch từ ống hút chảy vào bình định mức, khi lấy ống hút ra lưu ý chỉ để dung dịch còn lại ở đầu ống hút khoảng 1 giọt, thêm nước đến vạch mức, lắc đều. Hút chính xác 10ml dung dịch ở bình trên cho vào bình tam giác 250ml, thêm khoảng 5ml BaCl2 5%, sau đó cho 5 giọt chỉ thị PP. Chuẩn độ bằng HCl 0,1N đến khi dung dịch chuyển từ màu hồng sang không màu.

Ghi thể tích dung dịch HCl 0,1N đã dùng: Vml

A.1.1.4 Tính kết quả


Trong đó:
Hàm lượng NaOH (X1), tính bằng g/l theo công thức:

V: Thể tích dung dịch HCl 0,1N đã dùng (theo 3.2.3) ml.

A.1.1.5 Độ chính xác của phương pháp

- Chênh lệch tuyệt đối giữa 2 kết quả xác định song song tiến hành trên cùng 1 mẫu giữa 2 người phân tích trong Công ty không được vượt quá 0,1ml HCl 0,1N (tương ứng với 2,0 g/l NaOH).

- Chênh lệch tuyệt đối giữa 2 kết quả thu được trên cùng 1 mẫu thử ở 2 phòng thí nghiệm của 2 nơi khác nhau không được vượt quá 0,2ml HCl 0,1N (tương ứng với 4 g/l NaOH).

A.1.2 Xác định hàm lượng NaCl

A.1.2.1 Cách tiến hành

Hút chính xác 25 ml mẫu cho vào bình tam giác 250ml, dùng dung dịch HNO3 1:1 trung hoà đến pH: 3÷4 (khoảng 40ml). Cho chính xác 5,00ml AgNO3 0,0282N, sau đó đem lọc kết tủa lấy dịch trong rửa sạch Ag+ trên phễu lọc (thử bằng NaCl không còn kết tủa trắng), cho khoảng 0,5ml chỉ thị Fe+3 dung dịch không màu. Dùng dung dịch tiêu chuẩn SCN- 0,0282N chuẩn độ đến khi dung dịch xuất hiện màu phớt hồng

Ghi thể tích dung dịch SCN- 0,0282 N đã tiêu tốn: Vml.

A.1.2.2 Tính kết quả:


Trong đó:
Hàm lượng NaCl tính bằng mg/l, theo công thức:

V­: Thể tích dung dịch tiêu chuẩn SCN- 0,02082N đã tiêu tốn ml

A.1.2.3 Độ chính xác của phương pháp

- Chênh lệch tuyệt đối giữa 2 kết quả xác định song song tiến hành trên cùng 1 mẫu giữa 2 người phân tích trong Công ty ≤ 7mg/l NaCl.

- Chênh lệch tuyệt đối giữa 2 kết quả thu được trên cùng 1 mẫu thử ở 2 phòng thí nghiệm của 2 nơi khác nhau 14mg/l NaCl.

A.2 Quy đổi từ g/l sang %

A.2.1 Đo tỷ trọng của mẫu

A.2.1.1 Dụng cụ

- Ống lường dung tích 250ml

- Tỷ trọng kế có khoảng đo 1,3÷1,4 và chia vạch đến 0,001

A.2.1.2 Cách đo

- Mẫu được để nguội về nhiệt độ phòng 250 C

- Đổ mẫu vào ống lường, rót từ từ theo thành ống để tránh tạo bọt khí.

- Nhẹ nhàng cho tỷ trọng kế vào

- Chờ 5 phút đưa mắt ngang với mực dịch và vạch đo đọc kết quả.

- Ghi giá trị d vừa đọc

A.2.1.3 Công thức quy đổi


Trong đó:

X: Hàm lượng chất tính theo g/l.

d: Tỷ trọng kế của mẫu ở nhiệt độ 25oC

A.3 Đánh giá kết quả giữa 2 phương pháp 3.2 và A.1.1

Trong quá trình tiến hành theo 2 phương pháp 3.2 và A.1.1:

Nếu các thao tác của nhân viên phân tích được công nhận là cẩn thận, chính xác, nhưng giá trị X1 (quy đổi về %) và X* chênh lệch nhau ≤ 0,30% (giá trị tuỵệt đối) thì kết quả phân tích được lấy theo giá trị X* (Kết quả theo phương pháp A.1.1).

Số lượt đọc:  537  -  Cập nhật lần cuối:  19/06/2015 04:18:31 PM
Video
Liên kết